Từ dữ liệu tin bán + tin thuê thật
Thuê Hay Mua?
So sánh chi phí thuê với chi phí mua trả góp, và xem tỷ suất cho thuê (rental yield) từng quận - quận yield cao là nơi đầu tư cho thuê hiệu quả.
⚖️ Máy so sánh Thuê vs Mua
Sau 10 năm, phương án có lợi hơn là
🔑 THUÊ NHÀ
Góp hàng tháng nếu mua: 19.574.755 ₫ · chênh lệch tài sản ròng ước tính: 433.631.131 ₫
* Mô hình giản lược (thuê tăng 5%/năm, tiền nhàn rỗi gửi 5%/năm, vay 20 năm) - chỉ tham khảo.
📈 Tỷ suất cho thuê theo quận
Yield gộp/năm = (giá thuê/m²/tháng × 12) ÷ giá bán/m². Trên 4%/năm thường được coi là tốt tại VN.
QuậnBán/m²Thuê/m²/thYield
Quận 10 (Hồ Chí Minh)79.8tr329k4.9%
Quận 4 (Hồ Chí Minh)65.3tr243k4.5%
Quận Tân Phú (Hồ Chí Minh)64.6tr164k3.1%
Quận Nam Từ Liêm (Hà Nội)67.4tr176k3.1%
Quận Bình Tân (Hồ Chí Minh)93.8tr234k3%
Quận Cầu Giấy (Hà Nội)81.8tr200k2.9%
Quận 7 (Hồ Chí Minh)104.2tr244k2.8%
Quận 12 (Hồ Chí Minh)55.6tr127k2.7%
Quận Phú Nhuận (Hồ Chí Minh)91.3tr192k2.5%
Quận Thanh Xuân (Hà Nội)93.3tr163k2.1%
Quận 2 (Hồ Chí Minh)128.7tr216k2%
Quận Bình Thạnh (Hồ Chí Minh)130.0tr205k1.9%
TP. Thủ Đức (Hồ Chí Minh)90.0tr135k1.8%
Quận Ba Đình (Hà Nội)188.1tr281k1.8%
Huyện Bình Chánh (Hồ Chí Minh)46.6tr71k1.8%
* Yield gộp chưa trừ thuế, phí bảo trì, thời gian trống nhà. Chỉ mang tính tham khảo.